• ĐIỂM TIN THÔNG TIN THUỐC THÁNG 8.2026 THUỐC HẠ HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ
  • Thời gian đăng: 13/08/2026 08:23:53 AM
  • ĐIỂM TIN THÔNG TIN THUỐC THÁNG 8.2026

    THUỐC HẠ HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ

    (Cập nhật hướng dẫn hội tim mạch học hoa kỳ (ACC))

    Hướng dẫn của Hội tim mạch học hoa kỳ (ACC) đưa ra các khuyến cáo về các thuốc lựa chọn đầu tay trong thời kỳ mang thai và cho con bú như: nifedipin phóng thích kéo dài và labetalol. Ngoài ra, cũng đề cập đến một số thuốc hàng hai có thể cân nhắc khi các lựa chọn ưu tiên không phù hợp hoặc khi cần phối hợp nhằm tăng cường hiệu quả điều trị.

    Bảng 1: Thuốc hạ huyết áp trong thai kỳ và cho con bú

    ACEi = thuốc ức chế men chuyển; ARB = thuốc chẹn thụ thể.

    I. THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP THAI KỲ

    Các thuốc hạ huyết áp đường uống được ưu tiên sử dụng đầu tay trong thai kỳ là NIFEDIPIN giải phóng kéo dài và LABETALOL.1-3

    1. Nifedipin: liều khởi đầu 30 mg dạng phóng thích kéo dài mỗi ngày, tăng dần mỗi 5-7 ngày đến liều tối đa 120 mg mỗi ngày hoặc 60 mg x 2 lần/mỗi ngày.

    Tác dụng KMM: đau đầu, phù, đỏ mặt

    2. Labetalol: liều khởi đầu 200 mg hai lần mỗi ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày đến liều tối đa 800 mg x 3 lần/ngày.

    Tác dụng KMM: nhịp tim chậm, mệt mỏi, co thắt phế quản ở bệnh nhân hen.

    Các thuốc hạ huyết áp đường uống thế hệ thứ hai bao gồm:

    - Amlodipin: có ít dữ liệu về độ an toàn khi mang thai hơn so với nifedipin.

    - Metoprolol: có thể được sử dụng an toàn trong thai kỳ; tuy nhiên tác dụng hạ huyết áp không đáng kể.

    - Carvedilol: cũng có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, mặc dù dữ liệu về độ an toàn còn hạn chế.

    - Hydralazin: cũng đã được sử dụng an toàn trong thai kỳ, đặc biệt là như một phần của liệu pháp điều trị theo hướng dẫn (GDMT) cho bệnh cơ tim.

    II. THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP SAU SINH

    Các thuốc hạ huyết áp đường uống hàng đầu cho cả phụ nữ đang cho con bú bao gồm NIFEDIPINAMLODIPIN giải phóng kéo dài, ENALAPRILLABETALOL. 2,4

    1. Nifedipin: liều khởi đầu 30 mg dạng phóng thích kéo dài mỗi ngày, tăng dần sau mỗi 5-7 ngày đến liều tối đa 120 mg mỗi ngày hoặc 60 mg hai lần mỗi ngày.

    Tác dụng KMM: đau đầu, phù, đỏ mặt

    2. Amlodipin: liều khởi đầu 5 mg mỗi ngày, tăng dần sau mỗi 5-7 ngày đến liều tối đa 10 mg mỗi ngày.

    Tác dụng KMM: đau đầu, phù

    3. Enalapril: liều khởi đầu 5 mg mỗi ngày, tăng dần sau mỗi 7-14 ngày đến liều tối đa 40 mg mỗi ngày hoặc 20 mg hai lần mỗi ngày.

    Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính giai đoạn 4 trở lên.

    Tác dụng KMM: tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính, ho khan, phù mạch hiếm gặp.

    4. Labetalol: liều khởi đầu 200 mg hai lần mỗi ngày, tăng dần sau mỗi 2-3 ngày đến liều tối đa 800 mg x 3 lần/ngày.

    Tác dụng KMM: nhịp tim chậm, mệt mỏi, co thắt phế quản ở bệnh nhân hen.

    Các thuốc hạ huyết áp thế hệ hai an toàn cho phụ nữ cho con bú bao gồm: hydralazin, hydrochlorothiazid, metoprolol và carvedilol, spironolacton.

    Tài liệu tham khảo

    1. Jones DW, Ferdinand KC, Taler SJ, et al. Hướng dẫn năm 2025 của AHA/ACC/AANP/AAPA/ABC/ACCP/ACPM/AGS/AMA/ASPC/NMA/PCNA/SGIM về phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và quản lý tăng huyết áp ở người lớn: báo cáo của Ủy ban chung về hướng dẫn thực hành lâm sàng của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ/Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ. J Am Coll Cardiol. 2025;86(18):1567-1678. doi:10.1016/j.jacc.2025.05.007

    2. Countouris M, Mahmoud Z, Cohen JB, et al. Tăng huyết áp trong thai kỳ và sau sinh: tiêu chuẩn hiện hành và cơ hội cải thiện chăm sóc. Circulation. 2025;151(7):490-507. doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.124.073302

    3. Tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật: Bản tin thực hành của ACOG, số 222. Obstet Gynecol. 2020;135(6):e237-e260. doi:10.1097/AOG.0000000000003891

    4. Cơ sở dữ liệu về thuốc và việc cho con bú (LactMed®). Viện Sức khỏe Trẻ em và Phát triển Con người Quốc gia; 2006. Có sẵn tại: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK501922/ . Truy cập ngày 12/06/2026.

    5. Mito A, Murashima A, Wada Y, và cộng sự. Sự an toàn của amlodipin trong thời kỳ đầu mang thai. J Am Heart PGS. 2019;8(15):e012093. doi:10.1161/JAHA.119.012093

    6. Fahie S, Cassagnol M. Verapamil. Trong: StatPearls. Nhà xuất bản StatPearls; 2026. Có sẵn tại: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK538495/ . Truy cập ngày 06/12/2026.

    7. Easterling TR, Carr DB, Brateng D, Diederichs C, Schmucker B. Điều trị tăng huyết áp trong thai kỳ: tác dụng của atenolol đối với bệnh lý của mẹ, sinh non và sự phát triển của thai nhi. Obstet Gynecol. 2001;98(3):427-433. doi:10.1016/s0029-7844(01)01477-6

    8. Widerlöv E, Karlman I, Storsäter J. Giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh do hydralazine gây ra. N Engl J Med. 1980;303(21):1235. doi:10.1056/nejm198011203032112

    9. Van der Zande JA, Greutmann M, Tobler D, et al. Thuốc lợi tiểu trong thai kỳ: Dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về Thai kỳ và Bệnh tim mạch của ESC (ROPAC). Eur J Heart Fail. 2024;26(7):1561-1570. doi:10.1002/ejhf.3301

    10. Hoffman K, Mitchell JA, Simkowski J, et al. Điều trị y tế theo hướng dẫn trong thai kỳ và cho con bú: giải quyết những khoảng trống về bằng chứng và ứng dụng lâm sàng. Tạp chí Tim mạch và Giao thoa. Xuất bản trực tuyến ngày 12 tháng 11 năm 2025. doi:10.1016/j.yjcafi.2025.10.012

    11. canhgiacduoc.org.vn

  • Telemedicine (Hội chẩn từ xã) với Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức mổ cấp cứu tại Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên