• IOPAMIRO 300mg/ml
  • Thời gian đăng: 08/05/2026 04:06:48 PM
  • I. THÀNH PHẦN

    Chai 50ml có chứa 30,62g iopamidol (tương đương 300 I- ốt)/ml

    Tá dược: Tromethamine, edetate calcium disodium (dihydrate), hydrochloric acid và nước pha tiêm

    II. CÔNG DỤNG

    Iopamiro là một chất cản quang tia X thuộc thế hệ mới, là các hợp chất không ion, tan trong nước do cấu trúc phân tử có chứa các nhóm ưa nước. Loại chất cản quang mới này khác biệt đáng kể so với các hợp chất khác hiện đang được sử dụng trong các thủ thuật chụp X-quang, tất cả đều chỉ tan khi phân tử cản quang bị ion hóa bằng cách tạo thành muối với natri và/hoặc meglumin.

    III. CHỈ ĐỊNH

    Chụp X-quang hệ thần kinh (não, đáy não, tuỷ…)

    Chụp X-quang hệ tuần hoàn (hệ động mạch, tim mạch)

    Chup X-quang tiết niệu

    Chụp cắt lớp

    IV. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

    1. Chụp X-quang hệ thần kinh: Tiêm vào tuỷ sống

    - Chụp não thất và đáy não: 3-15 ml

    - Chụp tuỷ sống: 5 -15ml

    2. Chup X-quang hệ tuần hoàn: Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch qua catether

    - Chụp động mạch não: 5-10 ml

    - Chụp tĩnh mạch: 30-50 ml

    - Chụp động mạch ngoại vi: 40-50ml

    3. Chup X-quang hệ tiết niệu: Tiêm tĩnh mạch

    Liều đề nghị trong thủ thuật này là từ 40-100 ml.

    4. Chụp cắt lớp: 0,5-2,0ml/kg trọng lượng

    Trong các thủ thuật chụp ổ khớp và chụp đường rò, liều sử dụng tùy theo thủ thuật thăm dò cụ thể.

    Các thủ thuật thăm dò tim mạch sử dụng iopamidol làm thuốc cản quang phải được tiến hành ở bệnh viện cỏ đầy đủ các phương tiện và trang thiết bị cần thiết. Với các thủ thuật thông thường sử dụng thuốc cản quang, cơ sở tiến hành thủ thuật cần phải được trang bị các phương tiện cũng như các thuốc cần thiết (như bóng ambu, oxy, thuốc kháng histamin, thuốc co mạch, corticosteroid…).

    V. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Những trường hợp nghi nhạy cảm với I-ốt chứa trong chế phẩm hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    VI. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

    - Thường gặp: buồn nôn, nôn, cảm giác nóng, đau đầu, chóng mặt, vã mồ hôi, đau chỗ tiêm, phát ban nhẹ.

    - Ít gặp: mày đay, ngứa, sốt nhẹ, hạ huyết áp nhẹ, nhịp nhanh/chậm, khó thở nhẹ.

    - Hiếm gặp:

    Phản vệ (có thể nặng)

    Rối loạn nhịp, suy tim, sốc

    Co giật, rối loạn ý thức, bệnh não do cản quang

    Phù thanh quản, suy hô hấp

    - Rất hiếm gặp (<0,01%): SCARs (SJS, TEN, AGEP), ngừng tim- hô hấp, hôn mê.

    - Khác: giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng tuyến giáp (đặc biệt sơ sinh), đau cơ, rét run.

    VII. TƯƠNG KỴ

    - Không pha iopamiro với bất kỳ loại thuốc nào

    - Không được để thuốc tiếp xúc với máu trong bơm tiêm.

    Các thông tin chi tiết khác vui lòng tham khảo Tờ HDSD của nhà sản xuất.

    Nguồn: https://cdn.medpath.com;

    Tờ HDSD của nhà sản xuất

  • Telemedicine (Hội chẩn từ xã) với Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức mổ cấp cứu tại Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên